Hướng dẫn thủ tục chuyển đổi loại h́nh doanh nghiệp

          

HỒ SƠ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÀNH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

(Căn cứ NĐ 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Điều kiện chuyển đổi: Chủ sở hữu đă góp đủ vốn điều lệ như đă cam kết

 

Trường hợp 1: Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của ḿnh tại công ty cho một hoặc một số người khác.Hồ sơ chuyển đổi gồm:

 

1. Giấy đề nghị chuyển đổi ( theo mẫu);

2. Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp;

3. Danh sách thành viên gồm nội dung quy định tại Điều 23 Luật Doanh nghiệp và phần vốn góp tương ứng của mỗi thành viên;

4. Hợp đồng chuyển nhượng, hoặc giấy tờ xác nhận việc cho, tặng một phần quyền sở hữu của công ty;

5. Xuất tŕnh bản chính và nộp bản sao GCN ĐKKD của doanh nghiệp;

6.1 Giấy tờ chứng thực cá nhân c̣n hiệu lực của thành viên mới được tiếp nhận vào công ty theo quy định sau:

- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) c̣n hiệu lực.

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.

- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

- Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: bản sao hợp lệ hộ chiếu cũn hiệu lực.

6.2 Nếu thành viên mới tiếp nhận là tổ chức, cần nộp thêm các loại giấy tờ sau:

- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân c̣n hiệu lực theo khoản 6.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

 

 

Trường hợp 2: Công ty huy động thêm vốn góp từ 1 hoặc 1 số người khác.  Hồ sơ gồm:

1.Giấy dề nghị chuyển đổi ( theo mẫu);

2.Điều lệ công ty chuyển đổi như quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp

3.Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 23 Luật Doanh nghiệp

4.Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm phần vốn góp

5. Xuất tŕnh bản chính và nộp bản sao GCN ĐKKD của doanh nghiệp

 

6.1 Giấy tờ chứng thực cá nhân c̣n hiệu lực của thành viên mới được tiếp nhận vào công ty theo quy định sau:

- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) c̣n hiệu lực.

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.

- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

- Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: bản sao hợp lệ hộ chiếu cũn hiệu lực.

6.2 Nếu thành viên mới tiếp nhận là tổ chức, cần nộp thêm các loại giấy tờ sau:

- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân c̣n hiệu lực theo khoản 6.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ ( trong 15 ngày làm việc, kể từ ngày chủ sở hữu công ty chuyển nhượng,…nộp hồ sơ chuyển đổi tại cơ quan đăng kư kinh doanh )

- Thời hạn hẹp cấp GCN ĐKKD là  5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

7. Tờ khai điều chỉnh Đăng kư thuế (mẫu 08)

 

Ghi chú:

1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, th́ kèm theo hồ sơ đăng kư kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn:

- Biên bản góp vốn của các thành viên sáng lập;

- Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền kư quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền kư quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh;

- Đối với số vốn góp bằng tài sản; phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải c̣n hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ.

2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật th́ việc đăng kư kinh doanh hoặc đăng kư bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:

a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề th́ Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.

b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề th́ Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.

c) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề th́ ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.

 

  Mẫu giấy đề nghị chuyển đổi